29/12/12

Trach nghiem thanh toan quoc te



  1. Cơ sở hình thành tỷ giá hối đoái của VND và ngoại tệ hiện nay là:
    1. Ngang giá vàng
    2. Ngang giá sức mua
    3. So sánh sức mua đối nội của VND và sức mua đối ngoại của ngoại tệ
    4. Do Nhà nước Việt Nam quy định

  1. Phương pháp yết giá ngoại tệ ở VN là:
    1. Phương pháp gián tiếp
    2. Phương pháp trực tiếp

  1. Đồng tiền nào là đồng tiền yết giá trên thị trường
    1. JPG
    2. GBP
    3. CHF
    4. FRF
    5. USD
    6. DEM
    7. SDR
    8. VND
    9. ECU

  1. Tại London, Ngân hàng công bố tỷ giá GBP/Tokyo  tăng từ 140,50 lên 150,60 là:
    1. Đúng
    2. Sai
    3. Vừa đúng vừa sai

  1. FRF/VND = USD/VND : USD/VND là:
    1. Đúng
    2. Sai

  1. ASK USD/FRF = BID USD/GBP * BID GBP/FRF là:
    1. Đúng
    2. Sai

  1. Những nhân tố nào ảnh hưởng tới sự biến động của tỷ giá hối đoái:
    1. Lạm phát, giảm phát
    2. Cung cầu ngoại hối
    3. Tình hình thừa hay thiếu hụt của cán cân thanh toán quốc tế
    4. Mức chênh lệch giữa lãi suất của hai dòng tiền
    5. Hàm lượng vàng của tiền tăng lên hay giảm đi
    6. Thu nhập thực tế tính theo đầu người tăng lên
    7. Mức chênh lệch lạm phát trong điều kiện:
g1) Kinh tế khép kín
g2) Kinh tế mở

  1. Những loại nào được coi là ngoại hối ở nước ta:
    1. Séc do NHVN phát hành bằng ngoại tệ
    2. Hối phiếu ghi bằng USD
    3. Séc ghi bằng VND do công ty A VN ký phát để trả nợ cho công ty B VN
    4. Công trái quốc gia ghi bằng VND
    5. L/C ngoại tệ
    6. Cổ phiếu của công ty cổ phần VN phát hành bằng VND
    7. Vàng bạc là đồ trang sức

  1. Tỷ giá sẽ là :
    1. Bằng giá tỷ giá điện hối
    2. Cao hơn tỷ giá điện hối
    3. Thấp hơn tỷ giá điện hối

  1. Tỷ giá nào là tỷ giá cơ sở :
    1. Tỷ giá T/T
    2. Tỷ giá M/T
    3. Tỷ giá séc
    4. Tỷ giá mở hay đóng cửa
    5. Tỷ giá Spot
    6. Tỷ giá Forward

  1. Cơ chế tỷ giá hối đoái hiện nay là :
    1. Tỷ giá cố định
    2. Tỷ giá thả nổi

  1. Chính sách chiết khấu do ngân hàng nào tiến hành :
    1. NHNN
    2. NHTM

  1. Chính sách chiết khấu cao có tác dụng đến :
    1. Tỷ giá hối đoái giảm xuống
    2. Tỷ giá hối đoái tăng lên
    3. Khuyến khích đầu tư nước ngoài
    4. Chống lạm phát

  1. Phá giá tiền tệ có tác động đến :
    1. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá
    2. Giảm đầu tư vào trong nước
    3. Khuyến khích du lịch ra nước ngoài
    4. Tỷ giá hối đoái trở nên ổn định hơn
    5. Có lợi cho nhà NK hàng hoá ở nước phá giá

  1. Tỷ giá hối đoái USD/VND có xu hướng tăng lên, ai là người có lợi :
    1. Người XK hàng hoá
    2. Người NK hàng hoá
    3. Người đầu tư nước ngoài vào VN
    4. Khách du lịch ngoài quốc vào VN

  1. Nâng giá tiền tệ có tác động đến :
    1. Đẩy mạnh XK hàng hoá ra nước ngoài
    2. Thúc đẩy XK vốn ra nước ngoài
    3. NK hàng hoá vào trong nước tăng lên
    4. Tăng lượng khách du lịch vào trong nước

  1. Qua các mặt biểu hiện  nào thì biết được sức mua của tiền tệ biến động :
    1. Lãi suất cho vay tăng lên hay giảm xuống
    2. Chỉ số lạm phát
    3. Giá vàng
    4. Giá ngoại hối
    5. Giá cả chứng khoán trên thị trường cũng tăng hay giảm

  1. Loại cán cân thanh toán quốc tế nào ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái :

    1. Cán cân thanh toán quốc tế tại một thời điểm nhất định
    2. Cán cân thanh toán quốc tế tại một thời kỳ nhất định

  1. Những hạng mục nào thuộc về hạng mục thường xuyên thuộc cán cân thanh toán quốc tế :
    1. Xuất nhập dịch vụ
    2. Xuất nhập vốn
    3. Chuyển tiền
    4. XNK hàng hoá
    5. Viện trợ của chính phủ

  1. Cán cân TTQT dư thừa sẽ tác động đến tỷ giá hối đoái :
    1. Tăng lên
    2. Giảm xuống

  1. Nhà nước thường sử dụng những chính sách và biện pháp nào để điều chỉnh sự thiếu hụt của cán cân thanh toán quốc tế :
    1. Chính sách chiết khấu cao
    2. Chính sách hối đoái
    3. Vay nợ nước ngoài
    4. Bán rẻ chứng khoán ngoại hối
    5. Thu hồi vốn ĐTNN
    6. Phá giá tiền tệ
    7. Xuất vàng
    8. Phá sản
    9. Nâng giá tiền tệ

  1. Người ký phát hối phiếu thương mại là :
    1. Người nhập khẩu hàng hoá
    2. Ngân hàng
    3. Người XK hàng hoá

  1. Người trả tiền hối phiếu thương mại trong phương thức nhờ thu là :
    1. Người XK hàng hoá
    2. Người NK hàng hoá
    3. Người phát hành L/C
    4. Ngân hàng nhà nước

  1. Người hưởng lợi hối phiếu thương mại là :
    1. Người XK hàng hoá
    2. Người NK hàng hoá
    3. Một người thứ 3 do người hưởng lợi chuyển nhượng

  1. Người trả tiền hối phiếu thương mại trong phương thức tín dụng chứng từ là :
    1. Người XK hàng hoá
    2. Người NK hàng hoá
    3. Ngân hàng phát hành L/C
    4. Ngân hàng thông báo
    5. Ngân hàng xác nhận

  1. Khi ta nhận được một hối phiếu đòi tiền của thươgn nhân Pháp, trên hối phiếu đó không in tiêu đề « Hối Phiếu » hỏi ta có quyền từ chối thanh toán không ?
    1. Không

  1. Một thương nhân Anh quốc ký phát hối phiếu đòi tiền một thương nhân Hồng Kông, trên hối phiếu cso ghi lí do của việc đòi tiền. Hỏi thương nhân Hồng Kông có quyền từ chối thanh toán hối phiếu không ?
    1. Không

  1. Có thể tạo lập hối phiếu bằng :
    1. Chứng thư
    2. Ghi vào băng cassette
    3. Ghi vào đĩa từ
    4. Ghi vào băng video

  1. Hình mẫu hối phiếu trong TTQT ở nước ta phải do NHNN in sẵn và nhượng lại cho các đơn vị XNK là :
    1. Nên làm
    2. Không nên làm

  1. Hình mẫu hối phiếu thưong mại có quyết định đến tính pháp lý của hối phiếu hay không ?
    1. Không

  1. Hối phiếu có thể :
    1. Viết tay
    2. In sẵn
    3. Đánh máy
    4. Viết bằng bút chì

  1. Hối phiếu là một lệnh đòi tiền :
    1. Có điều kiện
    2. Vô điều kiện

  1. Trong trường hợp có sự khác nhau giữa số tiền ghi bằng số và số tiền ghi bằng chữ trên hối phiếu  thương mại thì :
    1. Thanh toán số tiền nhỏ hơn, nếu hối phiếu nhờ thu phiếu trơn
    2. Từ chối thanh toán nếu là hối phiếu tín dụng chứng từ
    3. Trả lại người ký phát hối phiếu

  1. Có thể ghi lãi bên cạnh số tiền của hối phiếu có kỳ hạn :
    1. Không

  1. Chấp nhận hối phiếu là :
    1. Chấp nhận vô điều kiện
    2. Chấp nhận có điều kiện

  1. Có thể từ chối trả tiền hối phiếu thương mại từng phần hay không :
    1. Có thể
    2. Không thể

  1. Người ký phát hối phiếu có thể ký hậu miễn truy đòi :
    1. Không

  1. Hối phiếu D/A và hối phiếu D/P là :
    1. Giống nhau
    2. Khác nhau

  1. Những hối phiếu nào có thể chuyển nhượng bằng thủ tục ký hậu :
    1. Hối phiếu theo lệnh (To order bill of exchange)
    2. Hối phiếu đích danh (Name bill of exchange)
    3. Hối phiếu vô danh (Bill of exchange to bearer)

  1. Theo ULB năm 1930, có thể chấp nhận hối phiếu bằng văn thư riêng biệt hay không?
    1. Không

  1. Ai là người ký phát séc thương mại quốc tế:
    1. Người xuất khẩu hang hoá
    2. Người nhập khẩu hang hoá

  1. Có thể ký phát séc khi:
    1. Trên tài khoản hết tiền
    2. Được hưởng tín dụng thấu chi

  1. Séc ra đời từ chức năng làm phương tiện lưu thong của tiền tệ
    1. Đồng ý
    2. Không đồng ý

  1. Séc ra đời từ chức năng:
    1. Phương tiện thanh toán của tiền tệ
    2. Phương tiện cất trữ của tiền tệ

  1. Loại séc nào có quy định thời hạn hiệu lực:
    1. Séc ngân hang
    2. Séc thương mại

  1. Dùng phương thức nào để thu tiến của séc:
    1. Chuyển tiền
    2. Ghi sổ
    3. Nhờ thu
    4. Tín dụng chứng từ

  1. Ai là người ký phát kỳ phiếu thương mại:
    1. Người xuất khẩu hang hoá
    2. Người nhập khẩu hang hoá
    3. Ngân hang phát hành L/C

  1. Nếu là người xuất khẩu, anh / chị chọn phương tiện thanh toán nào có lợi hơn:
    1. Chuyển tiền bằng điện (T/T)
    2. Chuyển tiền bằng thư (M/T)

  1.  Thời hạn hiệu lực của hối phiếu trả tiền ngay là :
    1. 180 ngày kể từ ngày ký phát hối phiếu
    2. 360 ngày kể từ ngày ký phát hối phiếu
    3. Do các bên thoả thuận

  1. Trong điều kiện ngày nay, các đồng tiền nào được tự do chuyển đổi :
    1. USD
    2. CHF
    3. GBP
    4. DEM
    5. JPY
    6. FRF

  1. Là người xuất khẩu, ta nên chọn loại tiền nào ?
    1. Ngoại tệ tự do chuyển đổi
    2. Ngoại tệ mạnh
    3. Ngoại tệ chuyển nhượng
    4. Ngoại tệ Clearing

  1. Khi ký hợp đồng xuất khẩu, ta nên chọn tiền tệ nào làm tiền tính toán trong hợp đồng ?
    1. Free convertible currency
    2. Eurodollar
    3. SDR
    4. Ngoại tệ đang lên giá
    5. Ngoại tệ sẽ xuống giá

  1. Có thể đảm bảo hối đoái dựa vào hàm lượng vàng của tiền tệ trong thời gian ngày nay
    1. Có thể
    2. Không thể

  1. Trong điều kiện dự đoán đồng tiền thanh toán trong hợp đồng XK có chiều hướng giảm giá vào thời điểm thu tiền về người xuất khẩu thường áp dụng các biện pháp gì ?
    1. Đưa điều khoản đảm bảo ngoại hối vào hợp đồng lúc ký hợp đồng
    2. Ký hợp đồng bán ngoại tệ đó trên thị trường hối đoái giao sau
    3. Ký hợp đồng nhập khẩu thanh toán bằng đồng tiền đó vào thời điểm thu được tiền về
    4. Không nên áp dụng gì cả

  1. Khi cấp tín dụng ứng trước cho người xuất khẩu (tín dụng xuất khẩu), người nhập khẩu có nên yêu cầu người xuất khẩu giảm giá xuất khẩu không ?
    1. Có nên
    2. Không nên
    3. Đề nghị trả lãi vay riêng

  1. Các điều kiện cơ sở giao hàng nào có thể áp dụng trong thanh toán trả tiền ngay khi người xuất khẩu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng không trên phương tiện vận tải :
    1. FOB
    2. CIF
    3. EXW
    4. FAS
    5. DAF

  1. Khi yêu cầu ngân hàng chuyển tiền thanh toán một hối phiếu nhờ thu của khách hàng nước ngoài, người nhập khẩu VN thường phải xuất trình các chứng từ nào ?
    1. Thư yêu cầu chuyển tiền
    2. Hợp đồng xuất khẩu
    3. Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp
    4. Hợp đồng nội bán hàng nhạp
    5. Giấy phép nhập khẩu (nếu có)
    6. Bộ chứng từ gửi bán hàng nhập khẩu

  1. Trong gửi hàng thanh toán nhờ thu phiếu trơn, ngưòi xuất khẩu có uỷ thác cho ngân hàng khống chế chứng từ gửi hàn đối với người nhập khẩu hay không ?
    1. Không

  1. Bill of lading trong bộ chứng từ thanh toán nhờ thu D/A và D/P là loại nào:
    1. B/L đích danh
    2. B/L theo lệnh

  1. Người viết đơn yêu cầu ngân hang phát hành L/C là:
    1. Người xuất khẩu hang hoá
    2. Người nhập khẩu hang hoá
    3. Ngân hang đại diện cho người xuất khẩu

  1. Theo UCP 500, 1993, ICC, ai là người phát hành L/C:
    1. Công ty thương mại
    2. Công ty tài chính
    3. Ngân hang thương mại
    4. Bộ tài chính

  1. Ngân hang phát hành trả tiền cho người hưởng lợi L/C với điều kiện là:
    1. Bộ chứng từ gửi hang phù hợp với hợp đồng
    2. Bộ chứng từ gửi hang phù hợp với L/C
    3. Hàng hoá nhận tại cảng đến phù hợp với L/C

  1. UCP số 500, 1993, ICC là một thong lệ quốc tế mang tính chất pháp lý:
    1. Tuỳ ý
    2. Bắt buộc
    3. Vừa tuỳ ý vừa bắt buộc

  1. Nên lựa chọn cách ghi số tiền trong L/C thế nào là tốt nhất đối với người xuất khẩu hang rời như than, quặng:
    1. Thanh toán một số tiền vào khoảng
    2. Thanh toán một số tiền A với +- X%
    3. Thanh toán một số tiền không quá là

  1. Theo UCP 500, một L/C không ghi rõ loại thì nó thuộc loại nào:
    1. Revocable
    2. Irrevocable

  1. Thời hạn hiệu lực của L/C được tính kể từ:
    1. Ngày giao hang quy định trong L/C
    2. Ngày phát hành L/C
    3. Ngày xuất trình chứng từ của người xuất khẩu

  1. Trong buôn bán thong qua trung gian, loại L/C nào thường được sử dụng:
    1. Revolving L/C
    2. Back to back L/C
    3. Red Clause L/C
    4. Transferable L/C

  1. Theo UCP 500, một thư tín dụng ghi “chúng tôi sẵn sàng thanh toán các hối phiếu của người bán ký phát đòi tiền người xin mở L/C” là:
    1. Đúng
    2. Sai

  1. Cần phải quy định trên L/C loại nào điều khoản “Third party documents are acceptable”
    1. Revolving L/C
    2. Back to back L/C
    3. Red clause L/C
    4. Transferable L/C

  1. Đối với B/L Received, ngày phát hành B/L có được coi là ngày giao hang hay không?
    1. Không

  1. Đối với B/L “Shipped on board”, ngày phát hành có được coi là ngày giao hang không?
    1. Không

  1. Theo UCP 500, ngân hang phát hành chấp nhận B/L nào?
    1. Ocean B/L
    2. Short B/L
    3. Shipped on board B/L
    4. Seaway bill nếu L/C quy định

  1. Người nhập khẩu ứng trước tiền cho người xuất khẩu thường yêu cầu ngân hang phát hành loại L/C nào:
    1. Stand-by L/C
    2. Reciprocal L/C
    3. Red clause L/C
    4. Anticipatory L/C
    5. Back to back L/C

  1. Những phương thức thanh toán nào mà việc thanh toán không dựa vào chứng từ gửi hang:
    1. Remittance
    2. Open account
    3. Clean collection
    4. Letter of guarantee
    5. Authority to purchase
    6. Documentary credits

  1. Trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, ngân hang thường yêu cầu người xuất khẩu lập B/L theo lệnh của ai?
    1. Của người gửi hang
    2. Của người yêu cầu mở L/C
    3. Của ngân hang thong báo
    4. Của ngân hang phát hành

  1. Khi ký hợp đồng tín dụng quốc tế, người ta thường sử dụng tiền vay:
    1. Thời hạn tín dụng chung
    2. Thời hạn tín dụng trung bình

  1. Khi đi vay, con nợ thường chọn cách cấp phát và hoàn trả tín dụng nào?
    1. Bình quân
    2. Luỹ tiến
    3. Giảm dần

  1. Loại lãi suất nào ảnh hưởng đến giá cả cổ phiếu trên thị trường chứng khoán quốc tế?
    1. LIBID
    2. LIBOR

  1. Phí suất và lãi tín dụng là:
    1. Giống nhau
    2. KHác nhau

  1. Những quy tắc được dùng để điều chỉnh phương thức thanh toán nhờ thu:
    1. UCP 500, 1993, ICC
    2. URC 522, 1995, ICC
    3. URR 522, 1995, ICC

  1. Những loại nào được coi là chứng từ trong phương thức thanh toán nhờ thu hiện hành trên thế giới:
    1. Invoice
    2. B/L
    3. SWB
    4. AWB
    5. Trust receipt
    6. Insurance policy
    7. Contract
    8. Letter of guaranty
    9. Authority to purchase
    10. Cheque

  1. Ai phải chấp nhận trả tiền hối phiếu trả tiền sau:
1. Trong phướng thức Documentary Credits
    1. Ngân hang thong báo
    2. Người xin mở L/C
    3. Ngân hang phát hành L/C
    4. Người hưởng lợi
2. Trong phương thức Collection:
a.       Ngân hang Presenting
b.      Ngân hang Collecting
c.       Người nhập khẩu
d.      Người xuất khẩu

  1. Một khi có những điều khoản quy định trong URC 522, 1995, ICC trái với luật nước Việt Nam thì anh / chị là người xuất khẩu áp dụng phương thức Collection sẽ áp dụng:
    1. URC 522, 1995, ICC
    2. Theo luật Việt Nam với điều kiện:
1.      Ghi rõ điều khoản thoả thuận khác vào chỉ thị nhờ thu
2.      Không ghi gì cả

  1. Phương thức thanh toán Open Account thường được áp dụng trong những trường hợp nào?
    1. Thanh toán hang xuất khẩu thong thường
    2. Thanh toán hợp đồng hang đổi hang
    3. Người nhập khẩu có L/C của ngân hang đảm bảo thanh toán

  1. Trong những trường hợp nào, hoá đơn thương mại không đứng tên người xin mở L/C?
    1. Irrevocable L/C
    2. Back to back L/C
    3. Transferable L/C
    4. Reciprocal L/C

  1. Trong phương thức thanh toán Documentary Credits, người hưởng lợi L/C ký phát hối phiếu đòi tiền ai?
    1. Người nhập khẩu
    2. Ngân hang thong báo
    3. Ngân hang xác nhận
    4. Ngân hang phát hành L/C

  1. Nếu anh / chị là người đi vay ngắn hạn, ngân hang thương mại đề nghị thanh toán hang nhập khẩu thì có cần phải:
    1. Một ngân hang nước xuất khẩu bảo lãnh
    2. Thế chấp tài sản
    3. Thế chấp lô hang nhập khẩu
    4. Tín chấp

ĐÁP ÁN CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO

Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
C
30
B
59
B
2
A
31
A,B,C
60
B
3
B,E,G,I
32
B
61
C
4
A
33
B
62
B
5
B
34
B
63
A
6
A
35
A
64
C
7
A,B,C,D,F,G2
36
B
65
B
8
A,B,D
37
B
66
B
9
C
38
B
67
C
10
A
39
A
68
B,D
11
B
40
A
69
B
12
A
41
B
70
B
13
A,D
42
B
71
A
14
A
43
A
72
A,C,D,F
15
A,C,D,E
44
A
73
C,D
16
B,C
45
B
74
A,B,C,D
17
A,C,D,E
46
A
75
D
18
A
47
B
76
B
19
A,C,D,E
48
A
77
B
20
B
49
B
78
A
21
A,C,D,E,F,G,H
50

79
B
22
C
51
A,B
80
B
23
B
52
A,D
81
A,B,C,D,E,F,K
24
A,C
53
B
82
A3,B3
25
C,E
54
A,B,C
83
B1
26
A
55
A1,B1
84
B,C
27
B
56
C,D,E
85
B,C
28
A
57
A,B,C,E,F
86
C,D
29
B
58
B
87
B,C,D






Thanh Toan Quoc Te



A.    Những quy định chung và định nghĩa

1. Do các điều khoản của UCP được tham chiếu vào L/C, cho nên UCP có phải là văn bản pháp lý tham chiếu duy nhất để giải quyết mọi tranh chấp về L/C:
a. Có
b. Không

2. Nếu trong nội dung L/C không tuyên bố rõ ràng áp dụng UCP thì:
a. L/C áp dụng tự động UCP
b. L/C áp dụng tự động UCP 400
c. L/C không áp dụng UCP nào cả

3. Ngay cả khi UCP được áp dụng, các ngân hàng có thể không áp dụng một số điều khoản nào đó đối với từng loại L/C riêng biệt
a. Đúng
b. Sai

4. Nếu chi nhánh không thể thanh toán L/C, người hưởng lợi có quyền theo UCP, yêu cầu Ngân hàng mẹ của ngân hàng đó đặt ở nước ngoài thanh toán
a. Đúng
b. Sai     (Điều 2: Chi nhánh được coi là một ngân hàng riêng)

5. Do các ngân hàng hoàn toàn không có liên quan đến hay bị ràng buộc vào các hợp đồng mà các L/C có thể dựa vào, cho nên trong L/C không được ghi tham chiếu về các ngân hàng
a. Đúng
b. Sai

6. UPC ngăn cấm việc đưa quá nhiều chi tiết vào L/C hay vào bất cứ sửa đổi nào của nó để tránh nhầm lẫn và hiểu sai
a. Đúng
b. Sai          (Điều 5a1)

7. Các chỉ thị yêu cầu mở một L/C theo UCP không nêu chứng từ phải xuất trình thì có mâu thuẫn nghiêm trọng với UCP không
a. Đúng
b. Sai
c. UCP chỉ không khuyến khích những cố gắng thanh toán chấp nhận hay chiết khấu L/C không kèm chứng từ.

8. Người yêu cầu mở L/C phải hoàn trả cho ngân hàng trừ khi anh ta thấy rằng:
a. Hàng hoá có khuyết tật
b. Hàng không đúng yêu cầu trong hợp đồng mua bán
c. Các chứng từ nhận được không cho phép anh ta thông quan hàng
d. Các chứng từ không thể thực hiện trên bề mặt là đã phù hợp với các điều kiện của L/C

B. Hình thức và thông báo thư tín dụng

9. Một ngân hàng phát hành L/C đã bỏ sót từ “có thể huỷ ngang”:
a. Dẫu sao tín dụng vẫn có thể huỷ ngang vì thuật ngữ “không thể huỷ ngang” không được đưa vào
b. Ngân hàng có thể thêm thuật ngữ “có thể huỷ ngang” bằng cách đưa ra bản sửa đổi
c. L/C chỉ có thể huỷ ngang nếu người hưởng lợi chấp nhận sự sửa chữa một cách rõ ràng   (Điều 6)


10. Ngân hàng thông báo nhận được L/C mở bằng điện không có test
a. Có thể thông báo L/C này mà không có cam kết gì từ phía ngân hàng do L/C không được xác nhận
b. Có thể từ chối thông báo, tuy nhiên nó phải thông báo một cách hợp lý và không chậm trễ cho người hưởng lợi về sự từ chối này.
c. Phải yêu cầu bằng được sự xác minh tính chân thật của bức điện, nếu nó sẵn sàng thông báo L/C này


11. Một L/C yêu cầu hối phiếu ký phát đòi tiền người xin mở L/C
a. Yêu cầu này sẽ bị bỏ qua
b. Hối phiếu sẽ được kiểm tra như chứng từ phụ
c. UCP 500 ngăn cấm chỉ thị dạng này


12. Trong số những câu sau, câu nào đúng? Bằng việc mở một L/C người nhập khẩu có thể chắc chắn rằng:
a. Các chứng từ anh ta nhận được là chân thực
b. Anh ta chỉ phải thanh toán khi các chứng từ phù hợp nghiêm ngặt với các điều khoản hợp đồng
c. Ngân hàng phát hành và ngân hàng chỉ định sẽ kiểm tra chứng từ theo đúng L/C


13. Ngân hàng phát hành thông báo L/C qua ngân hàng A. Theo thoả thuận giữa người hưởng lợi và người xin mở L/C, ngân hàng phát hành sửa đổi cùng với những vấn đề khác, có sửa đổi tên của ngân hàng thông báo là B.
a. Ngân hàng phát hành có thể thông báo sửa đổi qua ngân hàng B và yêu cầu ngân hàng B thông báo cho ngân hàng A biết điều này
b. Ngân hàng phát hành phải thông báo sửa đổi qua ngân hàng A   (Điều 11b)
c. Ngân hàng phát hành có thể thông báo sửa đổi qua ngân hàng B và yêu cầu họ thông báo cho ngân hàng A huỷ bỏ L/C đó.
C. Nghĩa vụ và trách nhiệm:

14. Ngân hàng phải kiểm tra tất cả các chứng từ trong yêu cầu của L/C:
a. Để biết chắc rằng chúng có chân thực và phù hợp không
b. Để đảm bảo rằng tiêu chuẩn quốc tế về nghiệp vụ ngân hàng được phản ánh trong các chứng từ
c. Để đảm bảo rằng chúng phù hợp trên bề mặt với các điều khoản và điều kiện của L/C

15. Nếu chứng từ không quy định trong L/C được xuất trình, ngân hàng chiết khấu:
a. Phải trả lại cho người xuất trình
b. Phải chuyển chúng cho ngân hàng phát hành mà không chịu trách nhiệm gì
c. Có thể chuyển chúng cho ngân hàng phát hành mà không cam kết gì nếu người hưởng lợi yêu cầu.

16. Một tín dụng chứng từ trong mục “các chỉ thị đặc biệt” quy đinh: “Sau khi giao hàng người hưởng lợi phải gửi các bản phụ của các chứng từ tới người xin mở L/C”
a. Ngân hàng chỉ định cần có bản công bố có liên quan của người hưởng lợi về vấn đề này.
b. Ngân hàng chỉ định sẽ không xem xét đến điều kiện này.
c. Điều kiện này cần có hoá đơn làm bằng chứng từ là đã thực hiện

17. Các chứng từ sai sót thuộc về ai?
a. Thuộc người xin mở L/C nếu anh ta không từ chối chúng
b. Thuộc về người hưởng lợi
c. Thuộc về ngân hàng chỉ định, nếu ngân hàng này đã thanh toán chúng có bảo lưu

18. Ngân hàng phát hành và ngân hàng xác nhận có một khoảng thời gian hợp lý để kiểm tra chứng từ nhiều nhất không quá:
a. 7 ngày ngân hàng cho mỗi ngân hàng    (Điều 13b)
b. 7 ngày theo lịch cho mỗi ngân hàng
c. 7 ngày ngân hàng

19. Ai là người quyết định cuối cùng xem bộ chứng từ có phù hợp với các điều khoản và điều kiện của L/C hay không?
a. Người xin mở L/C
b. Ngân hàng phát hành
c. Người xin mở L/C và ngân hàng phát hành

20. “Bộ chứng từ thể hiện trên bề mặt phù hợp với các điều kiện của L/C” có nghĩa gì?
a. Bộ chứng từ là chân thực và không giả mạo
b. Bộ chứng từ không mâu thuẫn với tiêu chuẩn quốc tế về nghiệp vụ ngân hàng như đã được phản ánh trong UCP
c. Chỉ mặt trước chứ không phải mặt sau của chứng từ phù hợp với điều kiện của L/C

21. Nếu ngân hàng phát hành thấy rằng bộ chứng từ trên bề mặt không phù hợp với các điều khoản và điều kiện của L/C
a. Nó phải tiếp cận người xin mở L/C để xin bỏ qua các bất hợp lệ
b. Nó có thể trả lại bộ chứng từ cho người xuất trình lưu ý anh ta tất cả các bất hợp lệ
c. Nó phải chuyển chúng đến người xin mở L/C để họ định đoạt

22. Nếu bộ chứng từ có 20 bất hợp lệ được xuất trình đến ngân hàng phát hành, ngân hàng phải gửi bản lưu ý bất hợp lệ cho người xuất trình chỉ ra:
a. Một số bất hợp lệ cơ bản bởi vì không cần phải chỉ rõ tất cả
b. Chi tiết về 20 bất hợp lệ đã phát hiện
c. Các bất hợp lệ cơ bản kèm theo cụm từ “và các bất hợp lệ khác”.

23 Khi kiểm tra chứng từ ngân hàng phát hành thông báo các bất hợp lệ trong bộ chứng từ nhưng lại không thể giữ chúng lại để chờ quyền định đoạt của người xuất trình thì:
a. Các sai sót được coi là đã được bỏ qua, ngân hàng phát hành mất quyền khiếu nại
b. Ngân hàng phát hành phải đợi người xin mở L/C đồng ý bỏ qua các sai sót vì nó đã báo cho người xuất trình là bộ chứng từ không phù hợp
c. Ngân hàng phát hành phải gửi bộ chứng từ để chờ quyền định đoạt của người xin mở L/C

24. Nếu luật pháp và tập quán nước ngoài làm ngân hàng phát hành phải chịu các nghĩa vụ và trách nhiệm, người xin mở L/C có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho ngân hàng
a. Đúng
b. Sai, vì ngân hàng phải nhận thức rõ luật pháp và tập quán của những nước mà họ thường giao dịch

25. URR là bản quy tắc điều chỉnh việc hoàn trả giữa các ngân hàng:
a. Vì vậy nó là 1 bộ phận không thể thiếu được của UCP500
b. Nó chỉ là bản sửa đổi điều khoản 19 của UCP500
c. Nó là quy tắc riêng biệt có liên quan tới UCP500.
D. Chứng từ
26. Nếu L/C không quy định khác, các chứng từ có thể được ký phát trước ngày mở L/C
a. Đúng
b. Sai

27. Vận đơn hoàn hảo nghĩa là gì?
a. Là một vận đơn không có bất cứ sự sửa lỗi nào
b. Là một vận đơn phù hợp với các điều kiện của L/C về mọi phương diện
c. Là một vận đơn không có bất cứ sự ghi chú nào về khuyết tật của bao bì/hàng hoá.

28. Vận đơn có chức năng
a. Là bằng chứng về nghĩa vụ của người gửi hàng đối với công ty vận tải
b. Là bằng chứng thanh toán cước phí
c. Là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở

29. Một chứng từ vận tải, ghi tên người gửi hàng không phải là người hưởng lợi của L/C, phải từ chối
a. Đúng
b. Sai

30. Một chứng từ bảo hiểm ghi ngày muộn hơn ngày ký phát B/L, vẫn được chấp nhận là
a. Đúng
b.Sai

31. Số tiền L/C là 100.000 đô la Mỹ. Một hoá đơn ghi số tiền 105.000 đô la Mỹ được xuất trình
a. Ngân hàng chỉ định có thể chấp nhận hoá đơn đó và chỉ trả 100.000 đô la Mỹ.    (Điều 37b)
b. Ngân hàng chỉ định có thể từ chối hoá đơn đó vì đã vượt quá số tiền của L/C
c. Ngân hàng chỉ định có thể chấp nhận hoá đơn đó với điều kiện số hàng trị giá 5.000 đô la Mỹ cũng đã được gửi.

E. Các quy định khác

32. Từ “khoảng” dùng để chỉ số lượng được hiểu là cho phép một dung sai +/- 10%
a. Số lượng
b. Số lượng và số tiền

33. Khi nào dung sai +/- 5% được áp dụng
a. Khi số lượng được thể hiện bằng kg hoặc mét
b. Khi số lượng được thể hiện bằng đơn vị chiếc

34. Nếu ngày hiệu lực của L/C rơi vào ngày lễ
a. Ngày hết hạn hiệu lực là ngày làm việc ngay trước ngày lễ
b. Ngày hết hạn hiệu lực là ngày làm việc đầu tiên ngay sau đó
c. Ngày hết hạn hiệu lực được kéo dài một thời gian đúng bằng kỳ nghỉ

35. Một L/C được phát hành có hiệu lực trong 6 tháng
a. UCP không khuyến khích các ngân hàng phát hành L/C theo cách này
b. Ngân hàng có thể làm như vậy, nhưng ngày bắt đầu tính vào thời hạn hiệu lực luôn phải là ngày đầu tiên của tháng
c. Cách này chỉ được chấp nhận khi ghi rõ ngày giao hàng

36. L/C chỉ rõ ngày hết hạn hiệu lực và bỏ sót không ghi ngày giao hàng chậm nhất, nếu L/C được thực hiện:
a. Bộ chứng từ phải được xuất trình trong vòng 21 ngày kể từ ngày được coi là ngày giao hàng chậm nhất.
b. Bộ chứng từ xuất trình trong thời hạn hiệu lực được chấp nhận ngay cả khi ngân hàng nhận được chúng quá thời hạn 21 ngày kể từ ngày giao hàng.
c. Bộ chứng từ phải được xuất trình trong vòng 21 ngày kể từ ngày giao hàng và trong thời hạn hiệu lực của L/C.          (Điều 43a)

37. Các từ “ngay lập tức” hay “càng nhanh càng tốt” có nghĩa là:
a. 3 ngày
b. 7 ngày làm việc
c. Sẽ bị các ngân hàng bỏ qua.    (Điều 46b)

38. Một L/C có thể bỏ qua mục quy định ngày giao hàng chậm nhất:
a. Có
b. Không

39. Trong số các loại sau, chứng từ nào là chứng từ tài chính?
a. Hoá đơn
b. Giấy báo có
c. Hối phiếu
d. Vận đơn

F. Tín dụng có thể chuyển nhượng

40. Một L/C chỉ có thể chuyển nhượng được nếu:
a. Nó ghi rõ rằng nó có thể chia nhỏ
b. Nó được xác nhận và ngân hàng xác nhận cho phép chuyển nhượng
c. Nó được phát hành dưới hình thức có thể chuyển nhượng.

41. A là người hưởng lợi một L/C chuyển nhượng, trong L/C quy định không cho phép giao hàng từng phần, vậy:
a. A có thể chuyển nhượng cho B và C
b. A có thể chuyển nhượng cho B và B có thể tái chuyển nhượng cho A
c. A có thể chuyển nhượng cho B và B có thể chuyển nhượng cho C.



Thanh Toan Quoc Te



A.    Những quy định chung và định nghĩa

1. Do các điều khoản của UCP được tham chiếu vào L/C, cho nên UCP có phải là văn bản pháp lý tham chiếu duy nhất để giải quyết mọi tranh chấp về L/C:
a. Có
b. Không

2. Nếu trong nội dung L/C không tuyên bố rõ ràng áp dụng UCP thì:
a. L/C áp dụng tự động UCP
b. L/C áp dụng tự động UCP 400
c. L/C không áp dụng UCP nào cả

3. Ngay cả khi UCP được áp dụng, các ngân hàng có thể không áp dụng một số điều khoản nào đó đối với từng loại L/C riêng biệt
a. Đúng
b. Sai

4. Nếu chi nhánh không thể thanh toán L/C, người hưởng lợi có quyền theo UCP, yêu cầu Ngân hàng mẹ của ngân hàng đó đặt ở nước ngoài thanh toán
a. Đúng
b. Sai     (Điều 2: Chi nhánh được coi là một ngân hàng riêng)

5. Do các ngân hàng hoàn toàn không có liên quan đến hay bị ràng buộc vào các hợp đồng mà các L/C có thể dựa vào, cho nên trong L/C không được ghi tham chiếu về các ngân hàng
a. Đúng
b. Sai

6. UPC ngăn cấm việc đưa quá nhiều chi tiết vào L/C hay vào bất cứ sửa đổi nào của nó để tránh nhầm lẫn và hiểu sai
a. Đúng
b. Sai          (Điều 5a1)

7. Các chỉ thị yêu cầu mở một L/C theo UCP không nêu chứng từ phải xuất trình thì có mâu thuẫn nghiêm trọng với UCP không
a. Đúng
b. Sai
c. UCP chỉ không khuyến khích những cố gắng thanh toán chấp nhận hay chiết khấu L/C không kèm chứng từ.

8. Người yêu cầu mở L/C phải hoàn trả cho ngân hàng trừ khi anh ta thấy rằng:
a. Hàng hoá có khuyết tật
b. Hàng không đúng yêu cầu trong hợp đồng mua bán
c. Các chứng từ nhận được không cho phép anh ta thông quan hàng
d. Các chứng từ không thể thực hiện trên bề mặt là đã phù hợp với các điều kiện của L/C

B. Hình thức và thông báo thư tín dụng

9. Một ngân hàng phát hành L/C đã bỏ sót từ “có thể huỷ ngang”:
a. Dẫu sao tín dụng vẫn có thể huỷ ngang vì thuật ngữ “không thể huỷ ngang” không được đưa vào
b. Ngân hàng có thể thêm thuật ngữ “có thể huỷ ngang” bằng cách đưa ra bản sửa đổi
c. L/C chỉ có thể huỷ ngang nếu người hưởng lợi chấp nhận sự sửa chữa một cách rõ ràng   (Điều 6)


10. Ngân hàng thông báo nhận được L/C mở bằng điện không có test
a. Có thể thông báo L/C này mà không có cam kết gì từ phía ngân hàng do L/C không được xác nhận
b. Có thể từ chối thông báo, tuy nhiên nó phải thông báo một cách hợp lý và không chậm trễ cho người hưởng lợi về sự từ chối này.
c. Phải yêu cầu bằng được sự xác minh tính chân thật của bức điện, nếu nó sẵn sàng thông báo L/C này


11. Một L/C yêu cầu hối phiếu ký phát đòi tiền người xin mở L/C
a. Yêu cầu này sẽ bị bỏ qua
b. Hối phiếu sẽ được kiểm tra như chứng từ phụ
c. UCP 500 ngăn cấm chỉ thị dạng này


12. Trong số những câu sau, câu nào đúng? Bằng việc mở một L/C người nhập khẩu có thể chắc chắn rằng:
a. Các chứng từ anh ta nhận được là chân thực
b. Anh ta chỉ phải thanh toán khi các chứng từ phù hợp nghiêm ngặt với các điều khoản hợp đồng
c. Ngân hàng phát hành và ngân hàng chỉ định sẽ kiểm tra chứng từ theo đúng L/C


13. Ngân hàng phát hành thông báo L/C qua ngân hàng A. Theo thoả thuận giữa người hưởng lợi và người xin mở L/C, ngân hàng phát hành sửa đổi cùng với những vấn đề khác, có sửa đổi tên của ngân hàng thông báo là B.
a. Ngân hàng phát hành có thể thông báo sửa đổi qua ngân hàng B và yêu cầu ngân hàng B thông báo cho ngân hàng A biết điều này
b. Ngân hàng phát hành phải thông báo sửa đổi qua ngân hàng A   (Điều 11b)
c. Ngân hàng phát hành có thể thông báo sửa đổi qua ngân hàng B và yêu cầu họ thông báo cho ngân hàng A huỷ bỏ L/C đó.
C. Nghĩa vụ và trách nhiệm:

14. Ngân hàng phải kiểm tra tất cả các chứng từ trong yêu cầu của L/C:
a. Để biết chắc rằng chúng có chân thực và phù hợp không
b. Để đảm bảo rằng tiêu chuẩn quốc tế về nghiệp vụ ngân hàng được phản ánh trong các chứng từ
c. Để đảm bảo rằng chúng phù hợp trên bề mặt với các điều khoản và điều kiện của L/C

15. Nếu chứng từ không quy định trong L/C được xuất trình, ngân hàng chiết khấu:
a. Phải trả lại cho người xuất trình
b. Phải chuyển chúng cho ngân hàng phát hành mà không chịu trách nhiệm gì
c. Có thể chuyển chúng cho ngân hàng phát hành mà không cam kết gì nếu người hưởng lợi yêu cầu.

16. Một tín dụng chứng từ trong mục “các chỉ thị đặc biệt” quy đinh: “Sau khi giao hàng người hưởng lợi phải gửi các bản phụ của các chứng từ tới người xin mở L/C”
a. Ngân hàng chỉ định cần có bản công bố có liên quan của người hưởng lợi về vấn đề này.
b. Ngân hàng chỉ định sẽ không xem xét đến điều kiện này.
c. Điều kiện này cần có hoá đơn làm bằng chứng từ là đã thực hiện

17. Các chứng từ sai sót thuộc về ai?
a. Thuộc người xin mở L/C nếu anh ta không từ chối chúng
b. Thuộc về người hưởng lợi
c. Thuộc về ngân hàng chỉ định, nếu ngân hàng này đã thanh toán chúng có bảo lưu

18. Ngân hàng phát hành và ngân hàng xác nhận có một khoảng thời gian hợp lý để kiểm tra chứng từ nhiều nhất không quá:
a. 7 ngày ngân hàng cho mỗi ngân hàng    (Điều 13b)
b. 7 ngày theo lịch cho mỗi ngân hàng
c. 7 ngày ngân hàng

19. Ai là người quyết định cuối cùng xem bộ chứng từ có phù hợp với các điều khoản và điều kiện của L/C hay không?
a. Người xin mở L/C
b. Ngân hàng phát hành
c. Người xin mở L/C và ngân hàng phát hành

20. “Bộ chứng từ thể hiện trên bề mặt phù hợp với các điều kiện của L/C” có nghĩa gì?
a. Bộ chứng từ là chân thực và không giả mạo
b. Bộ chứng từ không mâu thuẫn với tiêu chuẩn quốc tế về nghiệp vụ ngân hàng như đã được phản ánh trong UCP
c. Chỉ mặt trước chứ không phải mặt sau của chứng từ phù hợp với điều kiện của L/C

21. Nếu ngân hàng phát hành thấy rằng bộ chứng từ trên bề mặt không phù hợp với các điều khoản và điều kiện của L/C
a. Nó phải tiếp cận người xin mở L/C để xin bỏ qua các bất hợp lệ
b. Nó có thể trả lại bộ chứng từ cho người xuất trình lưu ý anh ta tất cả các bất hợp lệ
c. Nó phải chuyển chúng đến người xin mở L/C để họ định đoạt

22. Nếu bộ chứng từ có 20 bất hợp lệ được xuất trình đến ngân hàng phát hành, ngân hàng phải gửi bản lưu ý bất hợp lệ cho người xuất trình chỉ ra:
a. Một số bất hợp lệ cơ bản bởi vì không cần phải chỉ rõ tất cả
b. Chi tiết về 20 bất hợp lệ đã phát hiện
c. Các bất hợp lệ cơ bản kèm theo cụm từ “và các bất hợp lệ khác”.

23 Khi kiểm tra chứng từ ngân hàng phát hành thông báo các bất hợp lệ trong bộ chứng từ nhưng lại không thể giữ chúng lại để chờ quyền định đoạt của người xuất trình thì:
a. Các sai sót được coi là đã được bỏ qua, ngân hàng phát hành mất quyền khiếu nại
b. Ngân hàng phát hành phải đợi người xin mở L/C đồng ý bỏ qua các sai sót vì nó đã báo cho người xuất trình là bộ chứng từ không phù hợp
c. Ngân hàng phát hành phải gửi bộ chứng từ để chờ quyền định đoạt của người xin mở L/C

24. Nếu luật pháp và tập quán nước ngoài làm ngân hàng phát hành phải chịu các nghĩa vụ và trách nhiệm, người xin mở L/C có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho ngân hàng
a. Đúng
b. Sai, vì ngân hàng phải nhận thức rõ luật pháp và tập quán của những nước mà họ thường giao dịch

25. URR là bản quy tắc điều chỉnh việc hoàn trả giữa các ngân hàng:
a. Vì vậy nó là 1 bộ phận không thể thiếu được của UCP500
b. Nó chỉ là bản sửa đổi điều khoản 19 của UCP500
c. Nó là quy tắc riêng biệt có liên quan tới UCP500.
D. Chứng từ
26. Nếu L/C không quy định khác, các chứng từ có thể được ký phát trước ngày mở L/C
a. Đúng
b. Sai

27. Vận đơn hoàn hảo nghĩa là gì?
a. Là một vận đơn không có bất cứ sự sửa lỗi nào
b. Là một vận đơn phù hợp với các điều kiện của L/C về mọi phương diện
c. Là một vận đơn không có bất cứ sự ghi chú nào về khuyết tật của bao bì/hàng hoá.

28. Vận đơn có chức năng
a. Là bằng chứng về nghĩa vụ của người gửi hàng đối với công ty vận tải
b. Là bằng chứng thanh toán cước phí
c. Là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở

29. Một chứng từ vận tải, ghi tên người gửi hàng không phải là người hưởng lợi của L/C, phải từ chối
a. Đúng
b. Sai

30. Một chứng từ bảo hiểm ghi ngày muộn hơn ngày ký phát B/L, vẫn được chấp nhận là
a. Đúng
b.Sai

31. Số tiền L/C là 100.000 đô la Mỹ. Một hoá đơn ghi số tiền 105.000 đô la Mỹ được xuất trình
a. Ngân hàng chỉ định có thể chấp nhận hoá đơn đó và chỉ trả 100.000 đô la Mỹ.    (Điều 37b)
b. Ngân hàng chỉ định có thể từ chối hoá đơn đó vì đã vượt quá số tiền của L/C
c. Ngân hàng chỉ định có thể chấp nhận hoá đơn đó với điều kiện số hàng trị giá 5.000 đô la Mỹ cũng đã được gửi.

E. Các quy định khác

32. Từ “khoảng” dùng để chỉ số lượng được hiểu là cho phép một dung sai +/- 10%
a. Số lượng
b. Số lượng và số tiền

33. Khi nào dung sai +/- 5% được áp dụng
a. Khi số lượng được thể hiện bằng kg hoặc mét
b. Khi số lượng được thể hiện bằng đơn vị chiếc

34. Nếu ngày hiệu lực của L/C rơi vào ngày lễ
a. Ngày hết hạn hiệu lực là ngày làm việc ngay trước ngày lễ
b. Ngày hết hạn hiệu lực là ngày làm việc đầu tiên ngay sau đó
c. Ngày hết hạn hiệu lực được kéo dài một thời gian đúng bằng kỳ nghỉ

35. Một L/C được phát hành có hiệu lực trong 6 tháng
a. UCP không khuyến khích các ngân hàng phát hành L/C theo cách này
b. Ngân hàng có thể làm như vậy, nhưng ngày bắt đầu tính vào thời hạn hiệu lực luôn phải là ngày đầu tiên của tháng
c. Cách này chỉ được chấp nhận khi ghi rõ ngày giao hàng

36. L/C chỉ rõ ngày hết hạn hiệu lực và bỏ sót không ghi ngày giao hàng chậm nhất, nếu L/C được thực hiện:
a. Bộ chứng từ phải được xuất trình trong vòng 21 ngày kể từ ngày được coi là ngày giao hàng chậm nhất.
b. Bộ chứng từ xuất trình trong thời hạn hiệu lực được chấp nhận ngay cả khi ngân hàng nhận được chúng quá thời hạn 21 ngày kể từ ngày giao hàng.
c. Bộ chứng từ phải được xuất trình trong vòng 21 ngày kể từ ngày giao hàng và trong thời hạn hiệu lực của L/C.          (Điều 43a)

37. Các từ “ngay lập tức” hay “càng nhanh càng tốt” có nghĩa là:
a. 3 ngày
b. 7 ngày làm việc
c. Sẽ bị các ngân hàng bỏ qua.    (Điều 46b)

38. Một L/C có thể bỏ qua mục quy định ngày giao hàng chậm nhất:
a. Có
b. Không

39. Trong số các loại sau, chứng từ nào là chứng từ tài chính?
a. Hoá đơn
b. Giấy báo có
c. Hối phiếu
d. Vận đơn

F. Tín dụng có thể chuyển nhượng

40. Một L/C chỉ có thể chuyển nhượng được nếu:
a. Nó ghi rõ rằng nó có thể chia nhỏ
b. Nó được xác nhận và ngân hàng xác nhận cho phép chuyển nhượng
c. Nó được phát hành dưới hình thức có thể chuyển nhượng.

41. A là người hưởng lợi một L/C chuyển nhượng, trong L/C quy định không cho phép giao hàng từng phần, vậy:
a. A có thể chuyển nhượng cho B và C
b. A có thể chuyển nhượng cho B và B có thể tái chuyển nhượng cho A
c. A có thể chuyển nhượng cho B và B có thể chuyển nhượng cho C.



 
Designed by Mạc Hữu Toàn. Email: mactoanviko@gmail.com